|
|
HƯỚNG DẪN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁNI. QUI ĐỊNH VỀ KÝ QUỸ GIAO DỊCH: 1. Ký quỹ tiền a. Nội dung: Khi mua chứng khoán, Quý khách phải ký quỹ 100% số tiền mua cộng với các khoản phí phát sinh. Số tiền ký quỹ = (Số chứng khoán đặt mua x Giá chứng khoán đặt mua) + Phí môi giới
b. Phương thức: Quý khách có thể lựa chọn các hình thức nộp tiền ký quỹ sau đây: - Tiền mặt: Quý khách nộp tiền ở quầy của Ngân hàng HD Bank tại trụ sở Công ty 2. Ký quỹ bán chứng khoán Khi bán chứng khoán, tài khoản lưu ký chứng khoán của khách hàng mở tại Công ty phải có đủ số lượng chứng khoán muốn bán. II. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ GIAO DỊCH: 1. Quý khách hàng được thực hiện các giao dịch ngược chiều( mua, bán) cùng một loại chứng khoán trong cùng một ngày giao dịch trên cùng một tài khoản giao dịch mở tại một công ty chứng khoán. Quý khách hàng có thể sử dụng tài khoản mở tại công ty chứng khoán A để thực hiện giao dịch ( mua và bán cùng loại chứng khoán ) trong ngày giao dịch và ngày hôm sau sử dụng tài khoản mở tại công ty chứng khoán B để thực hiện lệnh mua bán trong ngày. Hoặc cùng một ngày giao dịch có thể sử dụng nhiều tài khoản khác nhau mở tại các công ty chứng khoán khác nhau để giao dịch từng loại chứng khoán. 2. Quý khách hàng không được phép thực hiện giao dịch mà không dẫn đến thay đổi quyền sở hữu chứng khoán. Cụ thể:
III. QUI ĐỊNH GIAO DỊCH TẠI CÁC SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN: A. Chứng Khoán Niêm Yết tại Sở Giao Dịch Chứng Khoán TP.HCM (HSX) 1. Thời gian giao dịch:
Lệnh có giá trị trong suốt thời gian giao dịch, không hết hạn trong thời gian nghỉ giữa phiên. 2. Phương thức khớp lệnh: Khớp lệnh định kỳ: Là phương thức giao dịch được thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán tại một thời điểm xác định. Nguyên tắc xác định giá thực hiện như sau: + Là mức giá thực hiện đạt khối lượng giao dịch lớn nhất. Khớp lệnh liên tục: Là phương thức giao dịch được thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán ngay khi lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch. 3. Nguyên tắc khớp lệnh: a. Ưu tiên về giá:
b. Ưu tiên về thời gian: - Trường hợp các lệnh mua hoặc lệnh bán có cùng mức giá thì lệnh nhập vào hệ thống giao dịch trước được ưu tiên thực hiện trước. 4. Đơn vị giao dịch và đơn vị yết giá: a. Đơn vị giao dịch:
b. Đơn vị yết giá: - Đối với phương thức khớp lệnh:
- Không qui định đơn vị yết giá đối với giao dịch thỏa thuận trái phiếu. 5. Biên độ dao động giá: - Biên độ dao động giá quy định trong ngày đối với giao dịch cổ phiếu và chứng chỉ quỹ đầu tư là ± 7% - Không áp dụng biên độ giao động giá đối với giao dịch trái phiếu. - Giá:
Đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ có mức giá trần-sàn sau khi điều chỉnh biên độ dao động ± 7% nhưng giá trần/ sàn vẫn bằng mức giá tham chiếu sẽ điều chỉnh như sau:
Trường hợp giá trần và sàn của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ sau khi điều chỉnh theo cách trên bằng không (0), giá trần và sàn sẽ được điều chỉnh như sau:
- Đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ mới niêm yết, trong ngày giao dịch đầu tiên, giá giao dịch được biến động trong +/-20% giá giao dịch dự kiến. Tổ chức niêm yết và công ty chứng khoán làm tư vấn niêm yết (nếu có) phải đưa ra mức giá giao dịch dự kiến để tính giá tham chiếu cho cổ phiếu, chứng chỉ quỹ trong ngày giao dịch đầu tiên. Nếu trong 03 ngày giao dịch đầu tiên, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ mới niêm yết vẫn chưa có giá đóng cửa, tổ chức niêm yết phải được xác định giá giao dịch dự kiến. - Đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ được giao dịch trở lại sau khi tạm dừng giao dịch trên 90 ngày, biên độ dao động giá trong ngày giao dịch đầu tiên sẽ được HSX xác đinh sau khi có sự chấp thuận của SSC. - Giá đóng cửa trong ngày giao dịch đầu tiên sau khi được giao dịch trở lại sẽ là giá tham chiếu cho ngày giao dịch kế tiếp. Biên độ dao động giá 7% được áp dung cho ngày giao dịch kế tiếp. - Nếu trong 03 ngày đầu tiên sau khi giao dịch trở lại, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ được giao dịch trở lại vẫn chưa có giá đóng cửa, HSX sẽ xem xét điều chỉnh biên độ dao động giá của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ sau khi có sự chấp thuận của SSC. 6. Lệnh giao dịch: a. Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá mở cửa (Viết tắt ATO):
b. Lệnh giới hạn Là lệnh mua hoặc bán chứng khoán tại một mức giá xác định hoặc giá tốt hơn. Lệnh có hiệu lực kể từ khi được nhập vào hệ thống giao dịch cho đến hết ngày giao dịch hoặc cho đến khi lệnh bị hủy bỏ. c. Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá đóng cửa (Viết tắt là ATC): Tương tự như lệnh ATO nhưng được áp dụng trong thời gian khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa. Ví dụ về lệnh ATO (ATC):
Kết quả khớp: d. Lệnh thị trường (Viết tắt là MP) (áp dụng từ 02/07/2012) - Là lệnh mua/bán chứng khoán tại mức giá bán thấp nhất/ giá mua cao nhất hiện có trên thị trường. - Khi được nhập vào hệ thống giao dịch, lệnh mua MP sẽ được thực hiện ngay tại mức giá bán thấp nhất và lệnh bán MP sẽ thực hiện ngay tại mức giá mua cao nhất hiện có trên thị trường. Nếu khối lượng đặt lệnh của lệnh MP vẫn chưa được thực hiện hết, lệnh MP sẽ được xem là lệnh mua tại mức giá bán cao hơn hoặc lệnh bán tại mức giá mua thấp hơn tiếp theo hiện có trên thị trường và tiếp tục so khớp. - Nếu khối lượng đặt của lệnh MP vẫn còn sau khi giao dịch theo nguyên tắc trên và không thể tiếp tục khớp được nữa thì lệnh MP sẽ được chuyển thành lệnh giới hạn mua tại mức giá cao hơn một bước giá so với giá giao dịch cuối cùng trước đó hoặc lệnh giới hạn bán tại mức giá thấp hơn một bước giá so với giá giao dịch cuối cùng trước đó. - Trường hợp giá thực hiện cuối cùng là giá trần đối với lệnh mua hoặc giá sàn đối với lệnh bán MP thì lệnh thị trường sẽ được chuyển thành lệnh giới hạn mua tại giá trần hoặc lệnh giới hạn bán tại giá sàn. - Lệnh MP có hiệu lực trong phiên khớp lệnh liên tục - Lệnh MP sẽ tự động hủy nếu không có lệnh giới hạn đối ứng tại thời điểm nhập lệnh vào hệ thống giao dịch. - Lệnh mua MP của nhà đầu tư nước ngoài sau khi khớp một phần, phần còn lại sẽ tự động hủy nếu chứng khoán hết room. 7. Hủy lệnh giao dịch: a. Trong thời gian khớp lệnh định kỳ: Khách hàng không được hủy lệnh giao dịch đã đặt trong đợt khớp lệnh định kỳ. b. Trong thời gian khớp lệnh liên tục: Khách hàng có thể yêu cầu nhân viên môi giới hủy lệnh nếu lệnh hoặc phần còn lại của lệnh chưa được thực hiện, kể cả các lệnh hoặc phần còn lại của lệnh chưa được thực hiện ở lần khớp lệnh định kỳ hoặc liên tục trước đó. 8. Thời gian thanh toán
9. Giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài: a. Trong thời gian giao dịch khớp lệnh: - Khối lượng cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư mua của nhà đầu tư nước ngoài được trừ vào khối lượng được phép mua ngay sau khi lệnh mua được thực hiện; khối lượng cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư bán của nhà đầu tư nước ngoài được cộng vào khối lượng cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư được phép mua ngay sau khi kết thúc việc thanh toán giao dịch (T+3). - Lệnh mua hoặc một phần lệnh mua của nhà đầu tư nước ngoài chưa được thực hiện sẽ tự động bị hủy nếu khối lượng cổ phiếu, chứng chỉ quỹ được phép mua đã hết hoặc không được thực hiện ngay khi nhập vào hệ thống giao dịch. b. Trong thời gian giao dịch thỏa thuận: - Khối lượng chứng khoán được phép mua của nhà đầu tư nước ngoài sẽ không thay đổi nếu giao dịch thỏa thuận được thực hiện giữa hai nhà đầu tư nước ngoài với nhau. B. Chứng Khoán Niêm Yết tại Sở Giao Dịch Chứng Khoán Hà Nội (HNX) 1. Thời gian giao dịch:
Lệnh có giá trị trong suốt thời gian giao dịch, không hết hạn trong thời gian nghỉ giữa phiên. 2. Phương thức khớp lệnh a. Các loại lệnh giao dịch: Lệnh giao dịch báo giá là lệnh giới hạn (LO) được nhập vào hệ thống giao dịch của Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội có hiệu lực cho đến hết phiên giao dịch hoặc sẽ hết hiệu lực khi khách hàng có yêu cầu hủy lệnh. b. Phương thức giao dịch: Khớp lệnh liên tục và giao dịch thỏa thuận Khớp lệnh liên tục: Là phương thức giao dịch được thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán ngay khi lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch. Giao dịch thỏa thuận:
3. Nguyên tắc khớp lệnh - Ưu tiên về giá: Các lệnh có mức giá tốt nhất được ưu tiên thực hiện trước - Ưu tiên về thời gian:
4. Đơn vị giao dịch và yết giá a. Đơn vị giao dịch: Đối với cổ phiếu Đơn vị giao dịch (lô chẵn) đối với giao dịch khớp lệnh là 100 cổ phiếu. Đối với trái phiếu Đơn vị giao dịch (lô chẵn) đối với giao dịch khớp lệnh trái phiếu là 100 trái phiếu. b. Đơn vị yết giá giao dịch:
5. Giá tham chiếu và biên độ dao động giá: a. Giá tham chiếu:
b. Biên độ dao động giá:
6. Loại lệnh giao dịch: lệnh giới hạn 7. Hủy, sửa lệnh giao dịch: a. Sửa lệnh giao dịch: - Khách hàng được quyền sửa giá (không được quyền sửa khối lượng) đối với lệnh mua/bán chứng khoán chưa khớp hay hay phần chưa được khớp của lệnh b. Hủy lệnh giao dịch: - Khách hàng có thể yêu cầu nhân viên môi giới hủy lệnh nếu lệnh hoặc phần còn lại của lệnh chưa được thực hiện. C. Chứng khoán Đăng Ký Giao Dịch tại Sở Giao Dịch Chứng Khoán Hà Nội (UPCOM) 1. Thời gian Giao dịch:
Lưu ý: Lệnh có giá trị trong suốt thời gian giao dịch, không hết hạn trong thời gian nghỉ giữa phiên 2. Phương thức giao dịch: gồm phương thức khớp lện liên tục và phương thức thỏa thuận 3. Nguyên tắc khớp lệnh
4. Đơn vị giao dịch và đơn vị yết giá
Đơn vị yết giá: 5. Biên độ dao động và Giá tham chiếu
Giá tham chiếu
6. Lệnh giao dịch: là lệnh giới hạn. Lệnh giới hạn có hiệu lực kể từ khi được nhập vào hệ thống đăng ký giao dịch cho đến khi bị huỷ bỏ hoặc đến khi kết thúc thời gian giao dịch. 7. Sửa, hủy lệnh trong phiên giao dịch
D. Trái phiếu Chính phủ tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội 1. Phương thức giao dịch:
2. Các loại lệnh giao dịch: 2.1. Giao dịch thông thường
2.2. Giao dịch mua bán lại: - Hình thức thỏa thuận điện tử: Lệnh yêu cầu chào giá: có tính chất quảng cáo, được sử dụng khi khách hàng chưa xác định được đối tác trong giao dịch. Lệnh có thể được gửi đến một, một nhóm thành viên hoặc toàn thị trường. Lệnh chào mua, chào bán với cam kết chắc chắn: được sử dụng để chào đối ứng với yêu cầu chào giá. Lệnh chào với cam kết chắc chắn chỉ được gửi đích danh cho thành viên gửi Lệnh yêu cầu chào giá. 3. Giao dịch mua bán một loại trái phiếu trong cùng một phiên giao dịch: Việc đồng thời vừa mua vừa bán một loại trái phiếu trong cùng một phiên giao dịch chỉ được thực hiện khi có phát sinh chuyển giao quyền sở hữu đối với trái phiếu giao dịch. 4. Thời gian giao dịch: Phiên buổi sáng từ 8h30 đến 11h Phiên buổi chiều từ 13h00 đến 14h15 5. Đơn vị giao dịch: 01 (một) trái phiếu. 6. Khối lượng giao dịch tối thiểu: 6.1. Đối với giao dịch thông thường: - Theo hình thức giao dịch thỏa thuận điện tử: 100 trái phiếu 6.2. Giao dịch mua bán lại: 1.000 trái phiếu 7. Đơn vị yết giá: 01 đồng 8. Mệnh giá trái phiếu: 100.000 đồng (một trăm nghìn đồng)/trái phiếu. 9. Sửa, hủy lệnh trong phiên giao dịch:
CẢM ƠN QUÝ KHÁCH ĐÃ SỬ DỤNG DỊCH VỤ CỦA HSC |
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||