Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi thường gặp

Phần câu hỏi về thủ tục mở tài khoản và giao dịch

1. Để mở tài khoản Phái sinh tại HSC, tôi cần phải làm gì?

Quý khách cần chuẩn bị các giấy tờ cần thiết bên dưới và đến trụ sở hoặc chi nhánh, các phòng giao dịch để mở tài khoản Phái sinh.

Khách hàng cá nhân

  • Chứng minh nhân dân, hoặc
  • Thẻ căn cước

Khách hàng tổ chức

  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy phép hoạt động, Quyết định thành lập hoặc các giấy tờ khác có giá trị tương đương
  • Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của Đại diện pháp luật
  • Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của Người được ủy quyền (nếu có)

Lưu ý:

  • Độ tuổi quy định đối với khách hàng cá nhân trong nước là 18 tuổi trở lên.
  • Các giấy tờ cần thiết nêu trên phải còn thời hạn hiệu lực và có thời gian chứng thực không quá 12 tháng.

2. Số tiền tối thiểu để mở tài khoản Phái sinh là bao nhiêu?

Ngay khi đăng ký mở tài khoản giao dịch phái sinh, HSC yêu cầu khách hàng nộp tiền ký quỹ ban đầu tối thiểu là 15,000,000 đồng (mười lăm triệu đồng).

3. Tôi đã có tài khoản Chứng khoán ở một Công ty Chứng khoán khác, nay tôi chỉ muốn mở tài khoản Phái sinh ở HSC thì có được không?

Để mở tài khoản Phái sinh, khách hàng cần có tài khoản Chứng khoán tại HSC. Do đó khi khách hàng đề nghị mở tài khoản Phái sinh, HSC sẽ đồng thời mở tài khoản Chứng khoán và tài khoản Phái sinh cho khách hàng chưa có tài khoản Chứng khoán tại HSC.

4. Làm thế nào để nộp tiền ký quỹ vào tài khoản Phái sinh ở HSC?

Quý khách có thể nộp tiền ký quỹ vào tài khoản Phái sinh theo các phương thức sau:

  • Nộp tiền trực tiếp tại các chi nhánh, phòng giao dịch của HSC
  • Chuyển khoản đến các tài khoản
Ngân hàng tại TP.HCM Số tài khoản Tên tài khoản
VIETINBANK CN TP.HCM 119.000.188.148 CTCP Chứng Khoán TP. HCM
BIDV CN NAM KỲ KHỞI NGHĨA 119.10.00.035185.4 CTCP Chứng Khoán TP. HCM
VCB CN HẢI TRIỀU 0071.0011.58967 CTCP Chứng Khoán TP. HCM
 
Ngân hàng tại Hà Nội Số tài khoản Tên tài khoản
TECHCOMBANK- HÀ NỘI 191.26666666.016 CN Hà Nội – CTCP Chứng Khoán TP.HCM
 

Nội dung chuyển tiền: "TK 011Cxxxxxx, chủ tài khoản (ghi rõ họ tên)"

5. Làm thế nào để rút tiền ra khỏi tài khoản Phái sinh? Số tiền có thể rút là bao nhiêu?

Khách hàng có thể lựa chọn 01 trong 02 cách sau để rút tiền:

  • Rút tiền mặt trực tiếp tại quầy; hoặc
  • Lập lệnh chuyển khoản.

Số tiền tối đa có thể rút: Ở bất kỳ thời điểm nào trong ngày giao dịch, khách hàng đều có thể thực hiện lệnh rút tiền trên Phần Ký Quỹ Còn Dư (Excess Equity).

6. Tôi có thể chuyển tiền từ tài khoản Phái sinh sang tài khoản Chứng khoán của tôi và ngược lại được không?

Khách hàng có thể lập lệnh chuyển tiền từ tài khoản Chứng khoán sang tài khoản Phái sinh của chính khách hàng và ngược lại.

7. Làm thế nào để tôi có thể biết được tình trạng ký quỹ của tài khoản?

Quý khách hàng cần theo dõi các mức yêu cầu ký quỹ và Tỷ lệ ký quỹ ở phần mềm giao dịch Phái sinh HSC WinnerTrade để biết được tình trạng ký quỹ của tài khoản và nộp ký quỹ bổ sung theo thông báo yêu cầu nộp bổ sung ký quỹ từ HSC (nếu có).

Xem thêm về Yêu cầu Ký quỹ.

 

Phần câu hỏi về quy định và kiến thức Phái sinh

8. Thời gian giao dịch Phái sinh như thế nào?

Sở giao dịch Chứng Khoán Hà Nội tổ chức phiên giao dịch Phái sinh theo thời gian như sau:

Khớp lệnh định kỳ mở cửa 08:45 – 09:00
Khớp lệnh liên tục phiên sáng 09:00 – 11:30
Khớp lệnh liên tục phiên chiều 13:00 – 14:30
Khớp lệnh định kỳ đóng cửa 14:30 – 14:45
Thỏa thuận 08:45 – 14:45

9. Tại sao hợp đồng tương lai chỉ số VN30 lại có ngày đáo hạn? Vào ngày đáo hạn của hợp đồng, điều gì sẽ xảy ra?

Khác với cổ phiếu, mỗi hợp đồng tương lai chỉ số đều có một ngày đáo hạn mà vào ngày đó thì hợp đồng sẽ ngừng giao dịch và chuyển thành thanh toán bằng tiền mặt. Khách hàng có thể mua hoặc bán các hợp đồng này cho đến ngày giao dịch cuối cùng (cũng chính là ngày đáo hạn hợp đồng). Vào ngày đáo hạn, toàn bộ các vị thế đang mở của hợp đồng đáo hạn sẽ được coi là đóng vào cuối ngày và toàn bộ lãi lỗ sẽ được thanh toán vào tài khoản của nhà đầu tư vào ngày hôm sau.

Với hợp đồng tương lai chỉ số VN30, ngày đáo hạn Hợp đồng được quy định là ngày thứ Năm thứ ba của tháng đáo hạn hợp đồng (contract month). Tại bất kỳ thời điểm nào cũng có 4 hợp đồng tương lai chỉ số đang được giao dịch, với các tháng đáo hạn lần lượt là: tháng hiện tại, tháng kế tiếp, tháng cuối cùng của hai quý gần nhất.

Ví dụ: Khách hàng Nguyễn Văn A đang có vị thế mua 1 hợp đồng VN30F1706. Hợp đồng này có ngày đáo hạn là 15/6/2017. Vào ngày 15/6/2017, khách hàng A có thể lựa chọn tiếp tục giữ vị thế mua hợp đồng tương lai chỉ số bằng cách bán 1 hợp đồng VN30F1706 để đóng vị thế tháng 6 đang nắm giữ, và mua lại 1 hợp đồng VN30F1707 (mở 1 vị thế mua tháng 7). Nếu khách hàng A không thực hiện giao dịch đóng vị thế, thì đến hết ngày 15/6/2017, vị thế mua 1 hợp đồng chỉ số VN30 tháng 6/2017 mà A đang nắm giữ được coi là đóng vào cuối ngày, và khách hàng A không còn nắm giữ vị thế hợp đồng tương lai chỉ số nào nữa từ ngày 16/6/2017 trở đi.

10. Tại sao giá hợp đồng tương lai chỉ số VN30 lại khác với chỉ số VN30 hiện tại? Có khi nào hai mức giá này bằng nhau không?

Chênh lệch giữa giá hợp đồng tương lai chỉ số VN30 (giá tương lai) và chỉ số VN30 (giá hiện tại) chủ yếu do "chi phí lưu trữ" (carry-cost) giữa hai thời điểm. Nguyên nhân là để mua được một rổ cố phiếu tương đương gồm 30 cổ phiếu cấu thành trong VN30 theo tỷ lệ tương ứng, khách hàng sẽ phải bỏ ra một số tiền ban đầu và do đó phải chịu một khoản chi phí lãi vay trên số tiền bỏ ra. Bên cạnh đó, các cổ phiếu trong danh mục VN30 có thể chi trả cổ tức và tạo ra thu nhập cho người đang nắm giữ. Dòng cổ tức này có thể bù đắp phần nào chi phí lãi vay đã phát sinh. Tại Việt Nam thì chi phí lãi vay thường cao hơn cổ tức thực nhận, do đó chi phí lưu trữ thường có giá trị dương.

Do người mua hợp đồng tương lai không phải chịu chi phí lưu trữ phát sinh từ việc mua rổ cổ phiếu và giữ đến ngày đáo hạn, họ sẽ chấp nhận chi trả khoản chênh lệch tương đương chi phí này cho người bán. Độ lớn của khoản chênh lệch giữa giá hợp đồng tương lai và chỉ số hiện tại phụ thuộc vào lãi suất vay, tỷ suất cổ tức của rổ chỉ số, và thời điểm đáo hạn hợp đồng.

Càng gần đến ngày đáo hạn, giá hợp đồng tương lai chỉ số sẽ tiến gần đến mức chỉ số trên thị trường cơ sở. Tại ngày đáo hạn thì hai mức giá này sẽ bằng nhau theo quy định về giá thanh toán cuối cùng của hợp đồng tương lai chỉ số tại thị trường Việt Nam.

11. Quy mô của một hợp đồng tương lai chỉ số VN30 là bao nhiêu?

Nếu xem chỉ số VN30 là một danh mục cổ phiếu đầu tư, thì một hợp đồng tương lai VN30 đại diện cho một rổ 30 cố phiếu này với giá trị tương đương là VND100,000 x giá hợp đồng. Hệ số nhân VND100,000 là giá trị của 1 điểm chỉ số VN30. Theo đó, nếu hợp đồng VN30 đang được giao dịch ở giá 680, thì quy mô 1 hợp đồng này sẽ là VND 68,000,000.

12. Tại sao quy ước 1 điểm chỉ số cổ phiếu VN30 là 100,000 đồng?

Hệ số nhân hợp đồng là một điều khoản của hợp đồng tương lai và được Sở giao dịch phái sinh (HNX) quy định trong mẫu hợp đồng. Với hợp đồng tương lai chỉ số VN30, HNX quy định hệ số nhân hợp đồng là VND100,000, tương ứng với giá trị của 1 điểm chỉ số VN30.

13. Giá của Hợp đồng tương lai chỉ số cổ phiếu thay đổi như thế nào khi cổ phiếu thành phần có sự kiện doanh nghiệp?

Giá của hợp đồng tương lai có mối liên hệ chặt chẽ với tài sản cơ sở thông qua cơ chế tính toán chi phí lưu trữ (cost-of-carry) và hoạt động arbitrade của các thành viên thị trường khi các bên này thực hiện giao dịch mua/bán để kiếm lời từ chênh lệch giá giữa thị trường cơ sở và thị trường tương lai. Theo đó, tất cả các sự kiện doanh nghiệp làm thay đổi chỉ số cơ sở cũng sẽ có cùng tác động đến các hợp đồng tương lai có tài sản cơ sở là chỉ số đó.

Để biết được ảnh hưởng của các sự kiện doanh nghiệp lên chỉ số VN30, khách hàng cần biết phương thức tính toán ra giá trị chỉ số VN30 và cách thức chỉ số này điều chỉnh khi có sự kiện doanh nghiệp.

Ví dụ: một cổ phiếu thành phần trong VN30 (ví dụ VNM) thực hiện chia cổ tức bằng tiền mặt sẽ làm giảm giá tham chiếu của cổ phiếu đó vào ngày GDKHQ, theo đó, sẽ gián tiếp làm giảm chỉ số cơ sở và giảm giá hợp đồng tương lai.

14. Lời/lỗ trên một vị thế HĐTL chỉ số VN30 được tính toán như thế nào?

Lời/lỗ trên một vị thế hợp đồng tương lai được tính toán dựa trên chênh lệch giữa giá hợp đồng khi đóng vị thế so với giá khi mở vị thế và hệ số nhân hợp đồng đó. Với hợp đồng tương lai chỉ số VN30, một điểm chỉ số tương đương với 100,000 đồng. Khi đó, nếu khách hàng A bán 1 hợp đồng chỉ số VN30 tháng 6 tại giá 700 và sau đó mua lại tại giá 690, thì khách hàng A sẽ có khoản lợi nhuận là VND100,000 x (700 – 690) = VND1,000,000 (chưa tính chi phí giao dịch).

15. Tại sao NĐT phải ký quỹ trước khi giao dịch? Khoản ký quỹ này có phát sinh lãi vay giống ký quỹ trên thị trường cổ phiếu hay không?

Để có thể mở vị thế mua/bán hợp đồng tương lai, khách hàng cần phải ký quỹ một khoản tiền (hoặc chứng khoán) trước khi giao dịch. Khoản tiền (chứng khoán) này được gọi là Ký quỹ Ban đầu (Initial Margin) và được xem như một khoản đặt cọc để bù đắp cho các khoản lỗ có thể xảy ra đối với vị thế hợp đồng đang nắm giữ trong một ngày giao dịch.

Khoản tiền (chứng khoán) nộp vào này là tài sản của khách hàng và sẽ được phong tỏa theo yêu cầu ký quỹ khi lệnh mua/bán hợp đồng của khách hàng được khớp. Khách hàng không phải chịu bất kỳ khoản lãi vay nào phát sinh từ số dư ký quỹ của mình.

16. Tỷ lệ ký quỹ ban đầu cho hợp đồng tương lai chỉ số VN30 được tính toán dựa trên cơ sở nào?

Việc tính toán tỷ lệ ký quỹ ban đầu của hợp đồng tương lai chỉ số VN30 được thực hiện bởi Trung tâm bù trừ (CCP) dựa trên ước tính về mức độ thay đổi trong một ngày của giá hợp đồng tương lai. Các CTCK có thể quy định tỷ lệ ký quỹ ban đầu cao hơn hoặc bằng với tỷ lệ ký quỹ quy định. Trung tâm bù trừ có thể tăng hoặc giảm tỷ lệ này tùy vào điều kiện thị trường và tình hình thực tế giao dịch vào bất kỳ thời điểm nào.

17. Chi phí giao dịch của hợp đồng tương lai được tính như thế nào?

Chi phí giao dịch hợp đồng tương lai bao gồm 3 khoản: (1) Phí giao dịch của công ty chứng khoán nơi khách hàng đặt lệnh và ký quỹ (Commissions) (2) Phí giao dịch của Sở giao dịch phái sinh và phí bù trừ của Trung tâm bù trừ (Fees), (3) Thuế (taxes).

  • (1) Phí giao dịch của công ty chứng khoán: đây là mức phí khách hàng phải trả cho công ty chứng khoán nơi khách hàng mở tài khoản và thực hiện giao dịch. Mức phí này áp dụng cho cả hai vị thế mua & bán và được quy định theo biểu phí của từng công ty chứng khoán. Tại HSC, mức phí này được cố định trên từng hợp đồng, ví dụ 50,000 đồng/hợp đồng.
  • (2) Phí giao dịch của Sở giao dịch phái sinh và phí bù trừ của CCP: áp dụng theo biểu phí quy định của HNX và VSD.
  • (3) Thuế: áp dụng theo quy định về thuế đối với sản phẩm phái sinh.